bổ nháo
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chỉ trạng thái chạy, di chuyển một cách hỗn loạn, vội vã và thiếu trật tự: Dùng để mô tả hành động của một nhóm người hoặc đám đông khi họ di chuyển nhanh, tán loạn, không có phương hướng rõ ràng, thường do hoảng sợ, vội vàng hoặc thiếu tổ chức.
- Chỉ sự lộn xộn, hỗn độn trong hành động: Nhấn mạnh sự thiếu trật tự và sự hỗn loạn trong cách di chuyển hoặc hành động của một tập thể.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nghe tiếng nổ, đám đông hoảng loạn bổ nháo chạy tán loạn.
- Khi chuông báo cháy reo, mọi người trong tòa nhà bổ nháo tìm lối thoát hiểm.
- Thấy mưa to, những người bán hàng rong bổ nháo dọn đồ vào lề đường.
Các cách sử dụng nâng cao
- "chạy bổ nháo": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh hành động chạy trong tình trạng hỗn loạn.
- Tin đồn thất thiệt khiến dân làng chạy bổ nháo.
- "bổ nháo bổ nhào": Cụm từ láy, tăng cường mức độ hỗn loạn và vội vã.
- Cảnh tượng hỗn loạn với người bổ nháo bổ nhào thoát khỏi đám cháy.
Biến thể và từ gần giống
- Bổ nhào (động từ): Lao mình xuống một cách nhanh chóng, thường từ trên cao xuống.
- Chú chim bổ nhào xuống bắt mồi.
- Hỗn loạn (tính từ): Lộn xộn, mất trật tự (nghĩa rộng hơn, không chỉ dành cho hành động di chuyển).
- Tán loạn (tính từ): Chạy tản mát, mỗi người một ngả vì hoảng sợ.
Từ đồng nghĩa
- Chạy tán loạn: Chạy tản mát, mất trật tự.
- Chạy toán loạn: Chạy một cách hỗn độn (phương ngữ).
- Hốt hoảng: Trạng thái vội vã, cuống quýt vì sợ hãi.
Các cụm từ liên quan
- Chạy bán sống bán chết: Chạy vội vã vì quá sợ hãi, như thể tính mạng bị đe dọa.
- Chạy tứ tán: Chạy tản mát ra nhiều hướng khác nhau.
Thành ngữ liên quan
- "Như ong vỡ tổ": Ví von cảnh tượng hỗn loạn, mọi người chạy tán loạn giống như đàn ong khi tổ bị phá.
- Nghe tin động đất, người dân hoảng sợ như ong vỡ tổ, bổ nháo tìm chỗ trú ẩn.